TIN TỨC‎ > ‎

TIN TỨC HĐĐT


Hóa đơn giấy từ 1-7-2022 mới khai tử

đăng 06:05, 18 thg 11, 2020 bởi In Nam Phương   [ đã cập nhật 06:21, 18 thg 11, 2020 ]

TTO - Chính phủ vừa ban hành nghị định 123 quy định về hóa đơn, chứng từ. Theo nghị định này, hóa đơn giấy vẫn được sử dụng đến hạn cuối cùng là ngày 30-6-2022. Từ 1-7-2022, tổ chức, cá nhân bắt buộc phải chuyển sang hóa đơn điện tử.

Do vậy các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế... trước ngày nghị định này ban hành vẫn tiếp tục được sử dụng đến 30-6-2022.

Như vậy nghị định này đã giải tỏa lo lắng của doanh nghiệp những ngày qua. 

Trước đó nhiều doanh nghiệp "hoang mang" do cơ quan thuế mỗi địa phương hướng dẫn mỗi kiểu, khiến doanh nghiệp không biết việc "khai tử" hóa đơn giấy để chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 1-11-2020, theo quy định của nghị định 119 (năm 2018), hay từ ngày 1-7-2022, theo quy định của Luật quản lý thuế mới.

HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Trong khi trả lời các doanh nghiệp thời điểm đó, cơ quan thuế nhiều địa phương hướng dẫn "nước đôi" và yêu cầu doanh nghiệp chờ nghị định hướng dẫn thực hiện Luật quản lý thuế mới. Do vậy với việc ban hành nghị định hướng dẫn này, doanh nghiệp yên tâm là có thể sử dụng hóa đơn giấy đến ngày 30-6-2022.

Thông tin từ Tổng cục Thuế cho biết tính đến hết tháng 8-2020, cả nước có khoảng 300.000 doanh nghiệp đã sử dụng hóa đơn điện tử, chưa kể hơn 300 doanh nghiệp đã phát hành hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

Riêng tại TP.HCM, số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử tính đến 30-9 đạt 126.516 doanh nghiệp, tương đương 62,21% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động có sử dụng hóa đơn.

Hóa đơn giấy vẫn được sử dụng đến tháng 6/2022

đăng 06:01, 18 thg 11, 2020 bởi In Nam Phương

Theo đó, từ ngày 01/11/2020 đến ngày 30/6/2022, các văn bản sau của Bộ Tài chính ban hành vẫn còn có hiệu lực thi hành:

Một là, Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Hai là, Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải.

Ba là, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

Bốn là, Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

Năm là, Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015.

Sáu là, Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4 /2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính)”.

Đồng thời, Thông tư số 88/2020/TT-BTC cũng bãi bỏ quy định thời hạn từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hoá đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư số 68/2019/TT-BTC.

Tăng cường triển khai hóa đơn điện tử TCT

đăng 18:24, 17 thg 11, 2020 bởi In Nam Phương

Luật Quản lý thuế (QLT) số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 đã bổ sung hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) và quy định rõ hơn về trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan nhằm thực hiện QLT hoạt động TMĐT. Điều 15 Luật QLT quy định chi tiết về trách nhiệm phối hợp của các bộ, ngành trong QLT đối với hoạt động TMĐT.

Theo đó, Bộ Công Thương kết nối, cung cấp thông tin liên quan, phối hợp với Bộ Tài chính trong QLT đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động TMĐT. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị phối hợp với cơ quan QLT để QLT đối với hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; kết nối, cung cấp thông tin liên quan với cơ quan QLT đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong việc kết nối, cung cấp thông tin với cơ quan QLT liên quan đến giao dịch qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân và phối hợp với cơ quan QLT thực hiện biện pháp cưỡng chế; xây dựng và phát triển hệ thống thanh toán TMĐT quốc gia, các tiện ích tích hợp thanh toán điện tử để sử dụng rộng rãi cho các mô hình TMĐT, cũng như thực hiện thiết lập cơ chế quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán hỗ trợ công tác QLT đối với hoạt động cung cấp dịch vụ xuyên biên giới trong TMĐT… Căn cứ các quy định pháp luật và tình hình thực tiễn hoạt động trong lĩnh vực TMĐT, Bộ Tài chính đã chỉ đạo cơ quan thuế thực hiện các chính sách thuế và công tác QLT đối với TMĐT phù hợp với từng loại hình hoạt động, từng mô hình hoạt động TMĐT.

Luật QLT năm 2019 quy định, hoạt động TMĐT cũng phải áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Cụ thể:


Về đăng ký thuế

Việc đăng ký thuế của tổ chức có hoạt động TMĐT thực hiện theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký thuế. Theo đó, các tổ chức có hoạt động TMĐT đăng ký thuế được chia thành 3 nhóm sau:

- Các doanh nghiệp (DN) được thành lập theo pháp luật Việt Nam, thưc hiện đăng ký thuế như các DN khác.

- Các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân ở Việt Nam có thu nhâp TMĐT phát sinh tại Việt Nam có đăng ký văn phòng điều hành hoặc tương đương thực hiện đăng ký thuế nhà thầu nước ngoài.

- Các DN, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài; tổ chức có hợp đồng, văn bản hợp tác với cá nhân nộp thay thuế cho cá nhân (tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay thuế) thực hiện đăng ký thuế.

- Đối với cá nhân có hoạt động TMĐT:

+ Cá nhân cú trú tại Việt Nam thực hiện đăng ký thuế đối với cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập DN (TNDN) và theo Luật QLT.

+ Cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam có hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam, nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thực thực hiện đăng ký thuế nhà thầu.

+ Các tổ chức khấu trừ nộp thay cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác với cá nhân nộp thay cho cá nhân thực hiện đăng ký thuế.

Thực tế cho thấy, việc đăng ký thuế của các tổ chức có hoạt động TMĐT cơ bản được quản lý thuận lợi hơn so với đăng ký thuế của các cá nhân. Cơ quan thuế đã thực hiện tổng hợp, lập danh sách các DN là đại lý, cơ quan đại diện của các tổ chức hoạt động TMĐT ở nước ngoài, yêu cầu các tổ chức này thực hiện đăng ký thuế nhà thầu, kê khai, nộp thay thuế GTGT và thuế TNDN cho các nhà thầu nước ngoài. Về cơ bản các tổ chức được rà soát đã thực hiện đầy đủ quy định về QLT.

+ Đối với đăng ký thuế của cá nhân có hoạt động TMĐT hiện nay: Việc đăng ký thuế đối với cá nhân được thực hiện đầy đủ và thuận tiện ở việc rà soát các cá nhân có hợp đồng hợp tác, cam kết với các tổ chức, DN Việt Nam và nước ngoài như: các cá nhân là đại lý của Google, Grap… hoặc một số đối tượng có nội dung sáng tạo và thu nhập từ Youtube, bán hàng qua các trang TMĐT...

Khai, nộp thuế

Đối với các DN được thành lập theo pháp luật Việt Nam có hoạt động kinh doanh TMĐT thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN và Luật QLT. Cụ thể:

- Đối với cá nhân cứ trú tại Việt Nam có hoạt động TMĐT có tổng doanh thu trong năm kể cả các loại hình kinh doanh khác trên 100 triệu đồng/năm phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

- Các cá nhân kinh doanh có địa chỉ giao dịch cố định và các hoạt động trên mạng chỉ là việc quảng cáo nhằm mở rộng khách hàng. Đối với trường hợp đã thuộc diện QLT thì cập nhật thông tin về giao dịch trên mạng của cơ sở kinh doanh để điều chỉnh tăng doanh thu kinh doanh nếu phù hợp. Trường hợp cá nhân kinh doanh không có địa điểm cố định để giao dịch với khách hàng, chỉ có địa chỉ trên mạng và số tài khoản cá nhân, bán hàng theo hình thức giao hàng tận nơi. Trường hợp này, cơ quan thuế đã thực hiện phối hợp với các nhà mạng để xác định danh tính cá nhân, số tài khoản ngân hàng, phương thức giao hàng để yêu cầu cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh theo quy định.

- Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) kinh doanh TMĐT có thu nhập phát sinh tại Việt Nam: Nếu người mua hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ là các DN, hợp tác xã được thành lập theo pháp luật Việt Nam thì người mua hàng có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ thuế nhà thầu để nộp thuế theo quy định. Trường hợp người mua hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ là các tổ chức, cá nhân khác thì nhà thầu nước ngoài phải kê khai, nộp thuế nhà thầu đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp. Trường hợp nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì có thể thông qua các đại lý thuế để kê khai, nộp thuế. Nguyên tắc này được quy định cụ thể tại Điều 42, Luật QLT năm 2019.

- Đối với hoạt động kinh doanh TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính

- Một số hoạt động TMĐT có đơn vị đại diện tại Việt Nam thực hiện phương thức khai, nộp thuế được khấu trừ tại nguồn ở đơn vị đại diện như các đại lý, đối tác Google, Facebook...

Quản lý thông tin người nộp thuế

Quản lý tốt thông tin người nộp thuế TMĐT là nền tảng quan trọng để QLT đối với hoạt động TMĐT. Vấn đề đầu tiên là thu thập thông tin người nộp thuế TMĐT. Năm 2012, Tổng cục Thuế đã thành lập Tổ công tác nghiên cứu QLT đối với hoạt động TMĐT đặt tại Tổng cục và bộ phận thường trực tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Tổ công tác có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm hiểu thông tin về các loại hình kinh doanh TMĐT nhằm nhận diện các cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam..

Kết quả cho thấy, cơ quan thuế đã rà soát và quản lý thông tin các DN là đại lý của Google, Facbook. Các đơn vị này đã thực hiện nộp thuế nhà thầu từ năm 2013 đến nay theo quy định của chính sách thuế Việt Nam. Quản lý thông tin người nộp thuế cũng đã thực hiện phân loại, tổng hợp danh sách các DN kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông, truy cập internet, quảng cáo trực tuyến, game, dữ liệu, môi giới, làm tiền đề cho QLT hoạt động TMĐT của các tổ chức này.

Kiểm tra, thanh tra người nộp thuế và xử lý nợ thuế

 Các cục thuế địa phương đã thực hiện tăng cường kiểm tra, thanh tra các DN có hoạt động TMĐ, lập báo cáo để từ đó đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của nhóm đối tượng này. Một số cục thuế đã tiến hành thanh tra, kiểm tra các DN có hoạt động kinh doanh TMĐT. Điển hình như: Quảng cáo trực tuyến, trò chơi trực tuyến, dịch vụ thẻ cào, bán hàng qua mạng… Qua đó, đã xác định được các dấu hiệu sai phạm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

+ Đối với tổ chức: Việc thanh tra thuế chủ yếu dựa vào dấu hiệu về sự phát triển của hoạt động TMĐT như số lượng giao dịch, doanh thu và thu nhập ước tính để thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế. Cụ thể, các hoạt động quảng cáo trực tuyến của Google và Facebook đã được thực hiện kiểm tra thông qua rà soát, thống kê các DN là dại lý hoặc khách hàng mua dịch vụ quảng cáo trực tuyến của các nhà thầu nước ngoài. Qua rà soát đã yêu cầu các tổ chức này thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.”

+ Đối với cá nhân: Cá nhân nhận thu nhập từ DN được xếp vào dạng cá nhân kinh doanh. Theo đó, căn cứ vào tài khoản ngân hàng và thu nhập từ nước ngoài chi trả cho các cá nhân để rà soát nhằm thanh tra, kiểm tra thuế. Kết quả việc thanh tra, kiểm tra đã thu thuế của nhiều cá nhân có thu nhập từ TMĐT.  Tập trung chủ yếu là các cá nhân có thu nhập từ các mạng xã hội như Youtube, Facebook, Google…

Giải quyết khiếu nại, tranh chấp về thuế và dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế

Hiện nay, hoạt động kinh doanh TMĐT, là loại hình kinh doanh tương đối mới, cơ quan thuế mới chỉ chú trọng đến các khâu QLT như: đăng ký thuế, kê khai nộp thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, kiểm tra thanh tra người nộp thuế… Về nội dung giải quyết khiếu nại, tranh chấp về thuế, hiện chưa có nhiều trường hợp phát sinh trong thực tế. Dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế kinh doanh TMĐT cũng không có gì khác biệt so với dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế kinh doanh truyền thống. Tuy nhiên, ngành Thuế đã nỗ lực đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế đến tất cả người nộp thuế có hoạt động kinh doanh TMĐT “trên các thông tin đại chúng nhằm đảm bảo người nộp thuế nắm rõ chính sách thuế, tự thực hiện kê khai, nộp thuế.”

Một số vướng mắc, tồn tại

Về đăng ký thuế: Phần lớn các cá nhân kinh doanh TMĐT tại Việt Nam không tiến hành đăng ký kinh doanh, khiến cơ quan nhà nước khó theo dõi, quản lý, xác định đối tượng. Đăng ký thuế của cá nhân có hoạt động TMĐT hiện nay là vấn đề khó quản lý. Thực tế hiện nay chỉ mới động viên, tuyên truyền các cá nhân tự giác thực hiện việc đăng ký thuế. Đồng thời, qua kiểm tra, rà soát để đưa các cá nhân vào diện quản lý và yêu cầu đăng ký thuế đối với các cá nhân đó.

Về kê khai, nộp thuế: Thực trạng kê khai, nộp thuế đang phát sinh các vướng mắc sau:

- Khó bắt buộc các tổ chức cá nhân thực hiện khai thuế, đặc biệt các loại hình bán hàng qua mạng, quảng cáo trực tuyến thông qua Google, Facebook, Zalo... Trong đó, các hành vi mà DN (như Google, Facebook…) vi phạm thường không kê khai hoặc kê khai sai doanh thu thuế GTGT; Không kê khai thuế nhà thầu đối với dịch vụ của một số công ty đa quốc gia có phát sinh dịch vụ ở Việt Nam.”

- Một số hoạt động TMĐT chưa có trong danh mục ngành nghề kinh doanh điều chỉnh hoặc khó xác định tính chất ngành nghề kinh doanh, từ đó khó xác định chính sách thuế áp dụng. Ví dụ như dịch vụ gọi xe công nghệ và các giao dịch tiền “ảo”… Các hoạt động như kinh doanh trong game, cho thuê ứng dụng để đặt quảng cáo trực tuyến có doanh thu lớn, nhưng không kê khai, nộp thuế đầy đủ…

- Vấn đề xác định doanh thu, thu nhập của các đối tượng kinh doanh TMĐT còn phức tạp và khó khăn. Việc theo dõi, kiểm soát lượng hàng hóa, dịch vụ và doanh thu phát sinh của các hoạt động TMĐT còn khó, chủ yếu dựa trên hóa đơn bán hàng và giao dịch thanh toán qua ngân hàng để kiểm soát. Các hoạt động bán hàng trực tuyến qua mạng xã hội của tổ chức, cá nhân khó bắt buộc thực hiện kê khai, nộp thuế vì khó quản lý các giao dịch hàng hóa.

- Việc thực hiện thanh toán chủ yếu vẫn là dùng tiền mặt. Nếu thanh toán qua ngân hàng thì tài khoản ngân hàng chưa đăng ký với cơ quan thuế, nên cơ quan thuế còn gặp khó khăn trong quản lý kê khai, xác định doanh thu của các đối tượng kinh doanh TMĐT.

- Quản lý thu thuế còn khó khăn đối với các giao dịch TMĐT xuyên biên giới, ví dụ trường hợp cung cấp dịch vụ đặt phòng trực tuyến, dịch vụ du lịch đăng ký trực tuyến. Khách hàng sử dụng dịch vụ thường trả tiền trực tiếp cho DN ở nước ngoài, sau đó DN nước ngoài này lại chuyển tiền phòng cho khách sạn, cơ sở lưu trú... nên khó xác định giao dịch, cũng như doanh thu của DN nước ngoài để tính, khấu trừ tiền thuế.

Về quản lý thông tin người nộp thuế: TMĐT có tính chất đặc thù như quy mô hoạt động rộng trên môi trường internet có tính phi biên giới, dễ dàng thay đổi, che dấu hoặc xóa dữ liệu giao dịch. Quản lý thông tin người nộp thuế là đối với hoạt động bán hàng qua mạng vẫn là vấn đề khó hiện nay. Thực tế, bán hàng trên mạng xã hội hiện nay có tới hàng triệu cá nhân, hộ kinh doanh đang bán, trao đổi hàng hoá trên Facebook, nhưng thông tin của tổ chức, cá nhân không rõ ràng, giao dịch bằng tiền mặt, chỉ sử dụng các trang mạng hoặc mạng xã hội làm nơi quảng cáo…

Về thanh tra, kiểm tra thuế: Công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với hoạt động TMĐT nhằm phát hiện các sai phạm, đòi hỏi cán bộ thuế phải có trình độ cao về tin học, ngoại ngữ và phải giỏi về các ứng dụng, phần mềm hỗ trợ để truy vết giao dịch, kết xuất dữ liệu lịch sử giao dịch làm bằng chứng đấu tranh đối với các hành vi vi phạm của người nộp thuế.

Đề xuất, kiến nghị

Thứ nhất, thực hiện QLT đối với hoạt động TMĐT thông qua các sàn giao dịch, ứng dụng giao dịch trực tuyến mà qua đó hoạt động giao dịch hàng hoá được thực hiện. Việc sử dụng các nền tảng trực tuyến để quản lý và thu thuế đối với hoạt động TMĐT sẽ khả thi và có hiệu quả về mặt chi phí. Theo đó, các sàn giao dịch, ứng dụng giao dịch trực tuyến sẽ thực hiện thu thập và lưu trữ thông tin về nhà cung cấp hàng hoá. Các sàn giao dịch chịu trách nhiệm thông báo nghĩa vụ thuế tới nhà cung cấp hàng hoá, người có thu nhập phát sinh, thực hiện khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập hoặc doanh thu cho người cung cấp hàng hóa hoặc phát sinh thu nhập, kể cả đối với hoạt động cung cấp hàng hoá của nhà cung cấp nước ngoài thông qua các nền tảng trực tuyến tại Việt Nam thực hiện khấu trừ theo quy định về thuế nhà thầu nước ngoài.

Thứ hai, ứng dụng công nghệ thông tin trong QLT đối với hoạt động TMĐT. Cần tiếp tục đẩy mạnh việc áp dụng hoá đơn điện tử trong hoạt động cung cấp hàng hoá dịch vụ. Xây dựng kho dữ liệu của cơ quan thuế, tích hợp với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành chức năng liên quan, nhất là hệ thống ngân hàng và các nhà cung cấp mạng, viễn thông… cũng như tích hợp các thông tin từ các sàn giao dịch trực tuyến, các website bán hàng, trang mạng xã hội nhằm đảm bảo đủ thông tin cần thiết phục vụ cho công tác QLT.

Thứ ba, cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan trong QLT đối với hoạt động TMĐT, đặc biệt là Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông trong cơ chế phối hợp thông tin về người kinh doanh TMĐT, thanh toán và các thông tin khác nhằm thực hiện QLT.

Thứ tư, tăng cường công tác đào tạo, tập huấn các kỹ năng tìm kiếm, khai thác và thu thập thông tin trên mạng internet nhằm nhận diện các đối tượng không tuân thủ thuế. Tổ chức tập huấn về các hình thức kinh doanh TMĐT, các kỹ năng thanh tra kiểm tra, phân tích và khôi phục dữ liệu kinh doanh của DN.

Thứ năm, tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế có hoạt động kinh doanh TMĐT.

 

Tài liệu tham khảo:

1. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019;

2. Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam;

3. Lê Xuân Trường (2018), Giáo trình quản lý thuế, NXB Tài chính;

4. Vũ Văn Cương (2012), Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án Tiến sĩ Luật, Trường Đại học Luật Hà Nội.

Bài viết đăng trên Tạp chí Tài chính Kỳ 2 - Tháng 6/2020

Phú Yên phát triển thương mại hóa đơn điện tử

đăng 17:54, 10 thg 11, 2020 bởi In Nam Phương

Kế hoạch đưa ra mục tiêu đến năm 2025, Phú Yên có 40% dân số tham gia mua sắm trực tuyến, với giá trị hàng hóa và dịch vụ trực tuyến đạt trung bình 6 triệu đồng/người/năm; 70% website thương mại điện tử của các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh trên địa bàn tỉnh tích hợp chức năng đặt hàng trực tuyến; 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến hành hoạt động kinh doanh trên các sàn giao dịch thương mại điện tử, bao gồm mạng xã hội có chức năng sàn giao dịch thương mại điện tử; 40% doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại điện tử trên các ứng dụng di động.

Trước bối cảnh dịch bệnh COVID-19 vẫn diễn biến phức tạp, khiến nhiều ngành kinh tế ảnh hưởng nặng nề, nhưng thương mại điện tử vẫn phát triển mạnh và trở thành kênh giao dịch chính trong hoạt động của doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng. Cùng với người tiêu dùng trong nước, thời gian qua, người tiêu dùng Phú Yên phải thực hiện việc giãn cách xã hội, hạn chế đến những nơi đông người để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng. Để mua được hàng hóa phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình, trong khi không thể đến chợ, hoặc trung tâm thương mại, nhiều người chọn cách ngồi tại nhà đặt hàng qua dịch vụ giao hàng tận nơi thông qua các ứng dụng trên nền tảng internet.


Bà Lê Thị Bích Ngọc ở phường Hòa Hiệp Bắc, TX Đông Hòa cho biết, bà làm quen với việc mua hàng qua mạng internet thông qua các website của doanh nghiệp và mạng xã hội facebook hơn 3 năm nay. Bây giờ, nhiều vật dụng trong gia đình bà Ngọc như điện tử, quần áo, thực phẩm,… cũng được mua qua các trang mạng. “Trong thời gian hạn chế đi đến các nơi công cộng do ảnh hưởng dịch bệnh, tôi chỉ ở nhà làm việc và đặt mua online những loại hàng hóa thiết yếu. Tôi thấy phương thức mua hàng này rất tiện lợi, chất lượng đảm bảo, mẫu mã thì đa dạng để lựa chọn”, bà Ngọc chia sẻ.

 

Tương tự, ông Nguyễn Văn Hạnh ở phường 1, TP Tuy Hòa cho hay, thời gian trước ông còn băn khoăn mỗi khi mua hàng trực tuyến, nhưng nay đã trở thành thói quen. Mỗi khi bận rộn, không có thời gian đi mua sắm, ông chỉ cần lướt web là có thể mua được món hàng mong muốn, từ đặt tour du lịch, phụ tùng xe, cây cảnh, quần áo đến chiếc móc khóa, hay đôi dép, mà không cần phải chen chúc đi xa, xếp hàng chờ đợi.

 

Ông Bùi Nguyễn Vi Đông, Giám đốc Chi nhánh Công ty CP Du lịch Long Phú tại Phú Yên cho biết, hầu hết các tour du lịch của chi nhánh trong thời gian qua được khách hàng đặt qua website. “Việc ứng dụng thương mại điện tử đã giúp ích công ty rất nhiều trong việc quảng bá sản phẩm du lịch, kết nối đối tác, ký kết hợp đồng với du khách. Đây là xu thế tất yếu trong điều kiện cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh như hiện nay”, ông Đông nhận định.

 

Theo Hiệp hội Các nhà bán lẻ Việt Nam, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra nhiều thách thức đối với doanh nghiệp. Nếu không kịp thời chuyển đổi phương thức kinh doanh thì sẽ tụt lại phía sau. Thêm vào đó, dịch COVID-19 đang tác động nặng nề lên ngành bán lẻ, vì vậy đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại của doanh nghiệp trong tương lai, bất kể quy mô lớn hay nhỏ.

In hóa đơn vẫn sử dụng đến 31/10/2020

đăng 16:42, 5 thg 11, 2019 bởi In Nam Phương   [ đã cập nhật 01:39, 8 thg 4, 2020 ]

Lưu ý các doanh nghiệp khi sử dụng hóa đơn điện tử, ông Lê Nguyên Hợp - chuyên gia về hóa đơn cho biết, Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định thời điểm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử là từ ngày 1/11/2020. Đến thời điểm này, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành xong việc chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Riêng Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các đô thị lớn phải hoàn thành triển khai trong năm 2019.

Nếu doanh nghiệp, tổ chức kinh tế dùng hết hóa đơn giấy trước ngày 1/11/2020 thì sẽ chuyển sang hóa đơn điện tử, không được tiếp tục in và sử dụng hóa đơn giấy. Trường hợp chưa đủ điều kiện để dùng hóa đơn điện tử thì được dùng hóa đơn giấy nhưng phải gửi dữ liệu hóa đơn theo mẫu quy định và thời hạn sử dụng in hóa đơn giấy cuối cùng là hết ngày 31/10/2020.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao.

Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, sản xuất khẩu trang y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Trong thời gian Thông tư 32/2011/TT-BTC còn hiệu lực thi hành (đến hết ngày 31/10/2020) thì căn cứ để kê khai nộp thuế là ngày lập trên hóa đơn điện tử. Do đó, hóa đơn điện tử có ngày lập và chữ ký số thì dù ngày lập và ngày ký số không trùng nhau vẫn là hóa đơn hợp lệ./.

Ký hiệu hóa đơn điện tử theo thông tư 68

đăng 21:00, 18 thg 10, 2019 bởi In Nam Phương   [ đã cập nhật 01:42, 8 thg 4, 2020 ]

Hóa đơn điện tử gồm nhiều loại, với mỗi loại sẽ có ký hiệu khác nhau. Để tránh sai sót khi khởi tạo, kế toán phải nắm chắc quy định mới về ký hiệu hóa đơn điện tử dưới đây.

1. Tên loại hóa đơn điện tử

Tên hóa đơn là tên của từng loại hóa đơn được thể hiện trên mỗi hóa đơn điện tử, gồm:

- Hóa đơn giá trị gia tăng: Là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, người sản xuất khẩu trang y tế, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

- Hóa đơn bán hàng: Là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

- Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung hóa đơn điện tử.


2. Ký hiệu mẫu số hóa đơn (mẫu hóa đơn điện tử)

Theo tiết a.2 điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 68/2019/TT-BTC, ký hiệu mẫu số hóa đơn là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4 để phản ánh loại hóa đơn như sau:

- Số 1: Phản ánh loại Hóa đơn giá trị gia tăng.

- Số 2: Phản ánh loại Hóa đơn bán hàng.

- Số 3: Phản ánh loại Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử.

- Số 4: Phản ánh các loại hóa đơn khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử.

3. Ký hiệu hóa đơn điện tử

Ký hiệu hóa đơn là nhóm 06 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn không mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. 06 ký tự này được quy định như sau:

- Ký tự đầu tiên là một chữ cái được quy định là C hoặc K để thể hiện hóa đơn điện tử loại có mã của cơ quan thuế hoặc loại không có mã của cơ quan thuế:

+ C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

+ K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.

- Hai ký tự tiếp theo là 02 chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 02 chữ số cuối của năm dương lịch.

Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2019 thì thể hiện là số 19; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2020 thì thể hiện là số 20.

- Một ký tự tiếp theo là một chữ cái được quy định là T hoặc D hoặc L hoặc M thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:

+ Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.

+ Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng.

+ Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh.

+ Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền.

- Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY.

- Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết).

Ví dụ: Thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

+ “1C20TAA” - là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2020 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.

+ “2C20TBB” - là hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2020 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh ký sử dụng với cơ quan thuế.

+ “1C21LBB” - là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2021 và là hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh.

+ “1K22TYY” - là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã của cơ quan thuế được lập năm 2022 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.

+ “1K22DAA” - là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã của cơ quan thuế được lập năm 2022 và là hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng.

+ “3K22TAB” - là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử loại không có mã của cơ quan thuế được lập năm 2022 và là chứng từ điện tử có nội dung của hóa đơn điện tử do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.

Trên đây là quy định mới nhất về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 68/2019/TT-BTC. Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn có sự khác biệt với hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử được lập theo quy định cũ. Do đó, người sử dụng hóa đơn điện tử cần phải nắm rõ quy định mới này để khởi tạo, xuất hóa đơn cho khách hàng theo đúng quy định

Xác định thời điểm lập và ký hóa đơn điện tử theo thông tư Thông tư 68/2019/TT-BTC

đăng 19:15, 16 thg 10, 2019 bởi In Nam Phương

Thời điểm lập hóa đơn điện tử xác định theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm.

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ được xác định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP .

Cụ thể, thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mi ln giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khi lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Cũng theo Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp khác được hướng dẫn riêng, đơn cử:

Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin được bán theo kỳ nhất định thực hiện chậm nhất không quá 7 ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin với người mua.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế chậm nhất không quá 5 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.

Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô, condensate và khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than, thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến căn cứ quy định khoản 1, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thuế Thừa Thiên Huế hướng dẫn doanh nghiệp khi thực hiện hóa đơn điện tử TCT

đăng 19:12, 16 thg 10, 2019 bởi In Nam Phương   [ đã cập nhật 01:42, 8 thg 4, 2020 ]

Ngày 15/10, tại thành phố Huế, Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức hội thảo “Đồng hành cùng doanh nghiệp triển khai hóa đơn điện tử”. 

Các đại biểu, kế toán các doanh nghiệp đã được Phòng tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (Cục Thuế Thừa Thiên Huế) hướng dẫn và trình bày các điểm quan trọng của Thông tư 68/2019/TT-BTC và ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ về hóa đơn điện tử (HĐĐT). Trong đó, có 6 điểm đáng chú ý của thông này gồm: nội dung của HĐĐT, một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung, thời điểm lập HĐĐT, những trường hợp ngừng sử dụng HĐĐT, xử lý HĐĐT khi có sai sót và điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT.

Cũng tại hội thảo, các doanh nghiệp sản xuất khẩu trang y tế đưa ra những thắc mắc về việc thực hiện HĐĐT cho loại hình dịch vụ vận tải khi đang lưu thông trên đường, chữ ký số, dùng cùng lúc hai loại hóa đơn là hóa đơn giấy và HĐĐT, hóa đơn xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, những vướng mắc khi cần HĐĐT khi mua hàng tại các trung tâm thương mại, siêu thị…

Sau khi tiếp thu các ý kiến, đại diện Cục Thuế, Viettel Huế đã giải đáp cụ thể từng trường hợp câu hỏi, đồng thời hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy trình khi thực hiện HĐĐT. Về vấn đề thực hiện HĐĐT đối với các phương tiện giao thông đi trên đường, Cục Thuế tỉnh cho biết, thời gian tới  sẽ phối hợp với với Công an tỉnh Thừa Thiên Huế và lực lượng Thanh tra giao thông của Sở Giao thông vận tải tìm các giải pháp giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp.


Bà Âu Thị Nguyệt Liên - Trưởng phòng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế cho biết, HĐĐT là loại chứng từ được tạo lập, gửi, lưu trữ, quản lý bằng máy tính, giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các cơ quan chức năng giảm thời gian, chi phí in ấn, vận chuyển và lưu trữ giấy tờ và cơ quan thuế cũng sẽ dễ dàng trong công tác quản lý, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. “Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, việc triển khai HĐĐT tại địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ khá nhiều bất cập và gặp không ít khó khăn. Hội thảo nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ các quy định về phát hành, quản lý, sử dụng HĐĐT và giải đáp các vướng mắc liên quan khi triển khai loại hóa đơn này”, bà Liên cho biết thêm.

Được biết, theo quy định từ ngày 1/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành xong việc chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang HĐĐT, HĐĐT có mã của cơ quan thuế. Từ ngày 1/11/2018 - 31/10/2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi áp dụng HĐĐT có mã nhưng cơ sở kinh doanh chưa đủ điều kiện về công nghệ thông tin để áp dụng thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn theo hình thức cũ.

Các trường hợp ngừng sử dụng HDDT có mã của cơ quan thuế

đăng 19:07, 16 thg 10, 2019 bởi In Nam Phương   [ đã cập nhật 19:07, 16 thg 10, 2019 ]

Để thống nhất trong quản lý, tại Điều 9 Thông tư 68/2019/TT-BTC, Bộ Tài chính đã liệt kê chi tiết các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

Cụ thể, cơ quan thuế sẽ ngừng cấp mã hóa đơn điện tử trong các trường hợp:

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý Nhà nước tạm ngừng kinh doanh;

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để cưỡng chế nợ thuế;

- Sử dụng hóa đơn điện tử có mã để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

- Lập hóa đơn điện tử có mã với mục đích bán khống hàng hóa, dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

- Doanh nghiệp được thành lập nhằm mục đích mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp.

Thông tư được ban hành ngày 30/9/2019 và áp dụng từ ngày 14/11/2019.

Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử

đăng 18:25, 9 thg 10, 2019 bởi In Nam Phương   [ đã cập nhật 00:01, 10 thg 10, 2019 ]

Ngày 30/09/2019 Bộ Tài Chính đã chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử và có hiệu lực thi hành từ ngày 14/11/2019. Đây sẽ là căn cứ pháp luật quan trọng để việc triển khai và sử dụng hóa đơn điện tử diễn được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi .

1. Chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP

Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành sau đây vẫn có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 03 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

b) Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải;

c) Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính);

d) Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.
đ) Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015;

e) Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu tại Khoản 2 Điều này hết hiệu lực thi hành.

Tải miễn phí Thông tư 68/2019/TT-BTC đầy đủ tại:  Thong tu 68 2019

2. Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định mới nhất về thời hạn áp dụng hóa đơn điện tử

Thời điểm hiện tại, một trong những băn khoăn lớn nhất của các đơn vị và cá nhân kinh doanh chính là thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.

Để làm rõ điều này, Khoản 3 và 4 Điều 26, Thông tư 68/2019/TT-BTC của Bộ Tài Chính đã quy định:

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu tại Khoản 2 Điều này hết hiệu lực thi hành.

Như vậy, 100% doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn bắt buộc triển khai hóa đơn điện tử theo lộ trình đã được quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Đồng thời, một số tỉnh thành sẽ phải gấp rút thực hiện chuyển đổi sang hóa đơn điện tử theo Nghị quyết 01/NQ-CP: hoàn thành triển khai hóa đơn điện tử tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và các thành phố lớn trong năm 2019.

Là một trong những đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử hàng đầu được cơ quan thuế khuyến khích sử dụng, TCT invoice đã và đang đồng hành cùng cơ quan thuế trong việc đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử cho mọi doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh:

  • Miễn phí 100% phí tích hợp với các phần mềm kế toán, quản trị, bán hàng phổ biến nhất hiện nay
  • Miễn phí 100% phí thiết kế mẫu hóa đơn cơ bản
  • Miễn phí 100% thủ tục đăng ký sử dụng HĐĐT với cơ quan thuế
  • Miễn phí 100% dùng thử mọi tính năng
Với những hỗ trợ thiết thực trên, TCT mong muốn đồng hành cùng tất cả các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh trên bước đường cải cách hành chính về thuế đồng thời tăng tính chủ động cho các tổ chức, doanh nghiệp trong việc quản lý, phát hành hóa đơn.

Khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về quy định hóa đơn điện tử hoặc dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm hóa đơn điện tử TCTINVOICE vui lòng liên hệ Hotline: 0938 090 346

1-10 of 67